Ứng dụng
– Tích hợp khả năng AI thích ứng với phần cứng quang học, Vector giảm thời gian và độ phức tạp của thông lượng thử nghiệm, tự động hóa quy trình thu thập biến dạng, cải thiện độ chính xác của phép đo, tính nhất quán của dữ liệu và sự an toàn của người vận hành.
Đặc điểm và lợi ích
– Quy trình đo không tiếp xúc mẫu
– Đáp ứng và vượt các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế cho các máy đo vật liệu
– Độ phân giải 0,5 μm (1,9685039e-5 inch), có khả năng đạt ISO 9513 Lớp 0,5 và ASTM E83 Class B1.
– Có nhiều tùy chọn đánh dấu điểm đo khác nhau
– Dữ liệu đầu ra có thể định dạng
Cách thức hoạt động
– Đánh dấu 2 chấm phản quang trên mẫu vật, máy sẽ chiếu chùm ánh sáng quang học lên mẫu để đo sự biến dạng của mẫu
Thông số kỹ thuật
– Tầm hoạt động: Hình khối cố định 200H x 40W x 100D[mm]
– Tốc độ dữ liệu thời gian thực: ≥ 100 Hz
– Output: Analog output, được bảo vệ ngắn mạch, các đơn vị và phạm vi có thể lựa chọn; bao gồm cáp đầu ra được che chắn 3m
– Độ phân giải: <0,5 μm bán tĩnh và tuần hoàn
– Kích thước mẫu đo tối thiểu: độ rộng 5mm; hình dạng phẳng hoặc đường kính 6mm
– Thước đo chấm điểm: Có thể thay đổi, tối thiểu 25mm
– Độ nhạy ngoài mặt phẳng: Ranh giới ngoài mặt phẳng = 300mm ±50mm tính từ mặt trước của mô-đun
– Điều kiện ánh sáng hoạt động xung quanh: Thích hợp để sử dụng trong tình huống ánh sáng ban ngày, phòng thí nghiệm nhân tạo hoặc tình huống chiếu sáng trong phòng
– Có thể sử dụng thông qua cửa sổ kính của các buồng đốt(chiều rộng cửa sổ tối thiểu 170mm)
– Nguồn điện: 100-240 VAC, 50-60 Hz, 1,4A 120W tối đa, ổ cắm IEC 320 C14
– Tiêu thụ điện năng: 8W (trung bình)
– Môi trường hệ thống: 10-40°C (50-100°F), để sử dụng và lưu trữ; môi trường không ngưng tụ có độ ẩm tương đối 20-80%


